Giới thiệu về UBND xã Kim Chân

19/06/2019 11:04 Số lượt xem: 0

Trụ sở Đảng ủy- HĐND- UBND xã Kim Chân

Đây là cơ quan hành chính của địa phương tương đương ngang với cấp phườngthị trấn trong cả nước, Ủy ban nhân dân xã Kim Chân là cấp chính quyền địa phương cấp gần dân nhất ở cơ sở trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân xã Kim Chân có 4 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch, 1 ủy viên quân sự và 1 ủy viên công an.

Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, vị trí này do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín với một nhiệm kỳ là 5 năm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Bí thư Đảng ủy xã. Ủy ban nhân dân cấp xã hoạt động theo luật tổ chức chính quyền năm 2015 mà quốc hội nước ta đã thông qua.

Bộ máy giúp việc

Bộ máy giúp việc của Ủy ban Nhân dân xã gồm có các công chức:

  • Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội, Quản lý đô thị- xây dựng.
  • Chỉ huy Trưởng quân sự.
  • Đối với phường Trưởng công an, phó trưởng công an hiện nay được nhà nước cấp trên bố trí công an chính quy về làm việc.

Tìm hiểu về chính quyền cấp xã qua các thời kỳ đến nay

Tên gọi Kim Chân có từ năm 1948, trên cơ sở hợp nhất của hai xã Kim- Quỳnh-Ngọc với xã Phương Chân theo chủ tường của Chính phủ và tỉnh Ủy Bắc Ninh sáp nhập những xã nhỏ thành những xa lớn, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đến ngày 9/7/1949, Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu 1 ra quyết định số 422PV/2 công nhận việc hợp nhất xã cảu huyện Võ Giàng đã thành lập vào năm 1948 như sau : “ hai xã Kim-Quỳnh-Ngọc hợp nhất với xã Phương Chân lấy tên là xã Kim Chân là một trong 19 đơn vị hành chính xã phường thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Kim Chân là vùng đất có bề dày tuyền thống lịch sử , văn hóa, lại có nhiều tiềm năng, lợi thế và nguồn lực cơ bản để phát triển.

Trải dài theo tiến tình lịch sử từ xã đến nay đã có nhiều lần thay đổi địa giới hành chính. Tháng 7/2007 xã Kim Chân chính thức thuộc thành phố Bắc Ninh. Song thời kỳ nào cũng vậy, lớp lớp các thế hệ người con Kim Chân đã nêu cao tình thần yêu nước, đoàn kết, nhân ái; cần củ, sang tạo trong lao động sản xuất, anh dung, kiên cường, đâu tranh chống giác ngoại xâm, góp phần quan trọng trong sự nghiệp đựng nước và giữ nước trước đây, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay, 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi sướng lãnh đạo, Kim Chân luôn là địa phương năng động, sang tạo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xác định mô hình tăng trưởng, phát huy thế mạnh trong sản xuất nông, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng dịch vụ,… từ đó tạo ra động lực mạnh mẽ đẩy nhanh tốc đọ tang trưởng kinh tế, nâng mức thu nhập bình quân đầu người, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tình thân của nhân dân, AN-CT, trật tự ATXH được giữ vững.

Đặc biệt sau 10 năm kể từ khi sáp nhập vào thành phố Bắc Ninh Kim Chân có những bước phát triển về mọi mặt. hiện nay, tổng diện tích đất tự nhiên là 453.5 ha, dân số 1.391 người với khoảng 5600 nhân khẩu, chia thành 5 thôn Kim Đôi, Ngọc Đôi, Quỳnh Đôi, Phú Xuân, Đạo Chân.

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND cấp xã:

a. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

b. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

c. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

d. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

e. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương; 4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

f. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

g. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Nguồn: UBND xã Kim Chân