Giới thiệu về phường Phong Khê

21/06/2019 15:29 Số lượt xem: 0

PHẦN THỨ NHẤT

Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phong Khê

 

1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, xã hội

Phường Phong  Khê nằm ở phía Tây thành phố Bắc Ninh, cách trung tâm thành phố 05 km, cách thủ đô Hà Nội 24 km. Phía Bắc giáp phường Vạn An thành phố Bắc Ninh và xã Đông Phong huyện Yên Phong, phia Nam giáp phường Võ Cường thành phố Bắc Ninh và thị trấn Lim huyện Tiên Du, phía Đông giáp phường Võ Cường và phường  Khúc Xuyên thành phố Bắc Ninh, phía Tây giáp xã Phú Lâm huyện Tiên Du và xã Đông Phong huyện Yên Phong. Phường có 4 khu phố với 11.185 nhân khẩu, sau nhiều lần thay đổi địa giới hành chính ngày 01/7/2007 phường Phong Khê chính thức trở thành phường trực thuộc thành phố Bắc Ninh.

Phường có đường Quốc lộ 18, tỉnh lộ 295B, tỉnh lộ 286 và đường sắt Hà Lạng chạy qua tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của phường, đến nay phường có 02 cụm công nghiệp làng nghề với diện tích 69,04 ha, thu hút hút gần 100 doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, tạo việc làm cho hơn 4.000 lao động. Bên cạnh đó , xuất phát từ một xã có làng nghề truyền thống, cùng với sự năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ và nhân dân địa phương đến nay trên địa bàn phường có gần 200 doanh nghiệp và hơn 700 hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hầu hết số lao động ở địa phương và gần 3.000 lao động ở các địa phương khác. Đến nay giá trị sản xuất nội địa hàng năm đạt trên 1.000 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước trên 50 tỷ đồng, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng được nâng cao.

2. Diện tích tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên 548,67 ha, trong đó:

+ Đất ở: 55,61ha.

+ Đất trụ sở cơ quan, đơn vị: 0,17 ha.

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 69,04 ha.

+ Đất có mục đích công cộng: 79,05 ha.

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1,79 ha.

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 7,17 ha.

+ Đất phi nông nghiệp khác: 3,79 ha

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 72,91

3. Dân số, lao động

* Tổng dân số: 11.185 nhân khẩu.

* Tổng số lao động trong độ tuổi: 6.118 lao động, trong đó:

- Lao động phi nông nghiệp: 5.329 người, chiếm 87,1%gồm:

          + Lao động công nghiệp, tiểu thủ CN: 3.186 người.

          + Lao động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản 9 người.

          + Lao động bưu điện, tín dụng: 07 người.

          + Lao động TM, DV, DL: 1.847 người.

          + Lao động hành chính, sự nghiệp: 54 người.

- Lao động nông nghiệp: 789 người, chiếm 12,9%.

4. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.

* Phát triển kinh tế:

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện đầu tư của các cấp, các ngành từ Tỉnh đến thành phố, nên kinh tế phường Phong Khê đã có bước phát triển vững chắc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010- 2015 đạt 15% (tăng 4% so với giai đoạn 2005 - 2010); tổng thu ngân sách bình quân giai đoạn 2010-2015 đạt 16 tỷ đồng/năm, tăng 10,5 tỷ đồng so với giai đoạn 2005-2010; chi ngân sách hàng năm đạt 4,8 tỷ đồng, đảm bảo tự cân đối thu, chi.

Tỷ lệ hộ nghèo: 1,2%.

* Các công trình công cộng:

* Các di tích lịch sử: Phường có 01 di tích Văn hoá Nghệ thuật cấp quốc gia, 01 di tích Lịch sử văn hoá cấp tỉnh.

* Lĩnh vực giáo dục, Y tế, Văn hóa xã hội:

- Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: Có 01trường THCS với 23 phòng học; 01trường tiểu học với 25 phòng học và 01 trường mầm non với 16 phòng học.

- Về công tác Y tế, dân số, gia đình và trẻ em: Trạm y tế phường, quy mô 0,1ha hàng năm khám chữa bệnh cho nhân dân trên 5.500 lượt người.

Hoạt động tốt các chương trình y tế quốc gia về phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống bệnh xã hội, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, hiện đã cấp thẻ khám chữa bệnh  cho trẻ em dưới 6 tuổi đạt 100%, tỷ lệ tăng dân số giảm xuống còn 1,5%.

- Công tác Văn hóa, văn nghệ, TDTT: Trung tâm Văn hóa của phường hiện đã được quy hoạch đàng chờ UBND tỉnh phê duyệt, giải phóng mặt bằng; các khu phố có 04 nhà văn hoá, quy mô 200-350 m2 sức chứa 150-300 chỗ ngồi/ nhà văn hoá.

- Công tác xây dựng nếp sống văn hóa: Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, đô thị văn minh ở khu dân cư thường xuyên được quan tâm chỉ đạo.

5. Đảm bảo quốc phòng, an ninh

- Công tác giao quân hàng năm đạt 100%.

- Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo, không có trọng án sảy ra.

6. Công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội

- Đường giao thông:

Mạng lưới giao thông đô thị đã được quy hoạch, xây dựng gồm 04 tuyến đường, với tổng chiều dài 12,5 km, trong đó có 2,5 km đường nhựa, 10 km đường bê tông 100% đường có điện chiếu sáng.

-  Cấp điện: 100% số hộ có điện sinh hoạt

 - Cấp nước: 100% số hộ dân trên địa bàn phường đều được sử dụng nước sạch sinh hoạt.

 - Thoát nước và xử lý rác thải:

+ Hệ thống đường cống thoát nước 14,5km.

+ 100% rác thải sinh hoạt trên địa bàn được thu góp về bãi rác tập trung của tỉnh để xử lý.

+ Phường có một nhà máy sử lý nước thải

 - Thông tin liên lạc:

+ Có 01 bưu điện văn hóa.

- Công trình hạ tầng xã hội:

+ Giáo dục: Có 01 trường THCS với 23 phòng học; 01 trường tiểu học với 25 phòng học và 01 trường mầm non với 16 phòng học.

+ Y tế: 01 Trạm y tế xã, quy mô 06 giường bệnh, diện tích 0,1 ha, hàng năm khám 5.500 lượt người.

+ Công trình phúc lợi công cộng khác: Không

+ Nhà văn hóa: Không.

+ Sân bóng, công viên cây xanh, tập luyện thể thao: Không.

 7. Chính quyền địa phương ở phường

- Tên phường:  Phường PHONG KHÊ

 - Trụ sở HĐND-UBND phường Phong Khê: Đặt tại khu Dương ổ, diện tích đất sử dụng 0,17 ha

- Số khu phố: 04

Chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân phường và Ủy ban nhân dân phường; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015

 

PHẦN THỨ HAI

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô phường Phong Khê

I. Về kinh tế

- Mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương là phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại và nông nghiệp.

- Tổng giá trị sản xuất đạt 1.250 tỷ đồng

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm 20-25%

+ Công nghiệp - Xây dựng tăng 14%.

+ Các ngành Dịch vụ tăng 17%.

+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng -10%.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ. Cụ thể cơ cấu thành phần kinh tế đến năm 2020  theo tỷ trọng như sau: công nghiệp - xây dựng 85%, dịch vụ - du lịch 14,5%, Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản 0,5%

Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 90 triệu đồng/người/năm.  

II. Về Văn hóa – Xã hội

- Tạo việc làm mới cho 500 lao động/năm.

- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt 65%.

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm còn 1,2%.

- Tốc độ tăng dân số bình quân 1,8%/năm, trong đó: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,4%/năm, tăng dân số cơ học 0,4%/năm.

- Giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 13%.

- Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt  92%; tỷ lệ khu phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 75%.